Cửa xếp FUCO

Nhà sản xuất: Fuco
Mã sản phẩm: 15242
Tình trạng: Còn hàng
HOTLINE: 0914.210.515
Để biết giá Quý khách vui lòng bấm g+1 hoặc Like

Cửa xếp, cửa cuốn Fuco - Uy tín - Chất lượng

Số lượng:
    - Hoặc -   Thêm Yêu thích
Thêm so sánh

Cửa xếp FUCO

Cửa xếp FUCO có nhiều loại như: cửa xếp Đài Loan, cửa xếp U Đúc, cửa xếp inox, cửa xếp hộp kẽm, những sản phẩm cao cấp và nổi tiếng của Cty Fuco
I. Cửa xếp Đài Loan

Được sản xuất theo công nghệ của tiên tiến nhất của Đài Loan. Thép mạ màu làm cửa được nhập từ các hãng nỗi tiếng của Đài Loan như: Kaiching Steel, ChinaMart, Sysco Stee,...

Bạn đã lắp cửa xếp Đài Loan Fuco chưa? Cửa xếp Đài Loan này được sản xuất bởi 100% bởi thợ cơ khí Việt Nam.
Hãy hỏi những khách hàng đã lắp cửa xếp Đài Loan của Fuco bạn sẽ có câu trả lời

Phụ kiện loại cửa có giá rẻ: 

1. Cửa xếp có lá loại thường giá rẻ.
2. Cửa xếp Đài Loan loại thường không lá có giá rẻ.
Cửa xếp do Fuco sản xuất có nhiều điểm khác biệt vượt trội.
3. Cửa xếp Đài Loan loại cao cấp có lá
- Công nghệ Đài loan, vật liệu theo tiêu chuẩn cao nhất của nghành. Cửa xếp Đài Loan cao cấp này, được nhiều khách hàng đánh giá cao. Dòng sản phẩm này đã được lắp đặt tại Hà Nội, Thái Nguyên và các tỉnh thành khách như Quảng Ninh, Hải Dương, Nam Định, Lào Cai, Điện Biên, Quảng Bình, ĐăkLăk,... Quý khách có thể nhận thấy ngay sự khách biệt của cửa xếp cao cấp này với các loại cửa xếp Đài Loan thông thường khác trên thị trường.
cua xep fuco
Thanh U cửa xếp: Thanh U áp dụng công nghệ mới, U kẻ chỉ bền đẹp hơn so với loại thông thường hiện nay trên thị trường, thép mạ kẽm, mạ màu hoặc sơn tĩnh điện cao cấp đối với loại từ 1ly trở lên, không han gỉ độ dầy = 0.8 – 0.9mm và đặc biệt nhất có loại U cửa dầy từ 1ly đến 1,2ly
Lá cửa xếp: Tole mạ màu khổ 7mm, không han gỉ, d = 0.28 – 0.33mm
Nhíp cửa xếp : Tole mạ màu dày 0.5 – 0.65mm, không han gỉ, nhiều kiểu dáng đặc biệt có loại nhíp đặc dầy đến 2,5ly, loại nhíp này dầy nhất hiện nay trên thị trường
a. C­ửa xếp cao cấp không lá
Cửa xếp Đài Loan nguyên vật liệu tốt nhất: Toàn bộ nguyên vật liệu nhập khẩu của Đài Loan, vật liệu thép hợp kim mạ màu 2 lớp của tập đoàn Kaiching Blue Steel, chất lượng nguyên liệu rất bền với thời gian, khó rỉ sét, màu sắc phong phú.
Cửa xếp chất lượng sản phẩm tốt nhất: Các sản phẩm cửa xếp Đài Loan của chúng tôi được được sản xuất trên dây truyền hiện đại của Đài Loan, phụ kiện cao cấp như Vòng bi, Bi treo của Nhật, tay nắm cửa và pass khóa bằng thép, các sản phẩm nhựa PA cao cấp. Hơn thế nữa chúng tôi có các mẫu cửa được định hình trước và công nhân được đào tạo kỹ thuật lành nghề nên sản phẩm được hoàn thiện có chất lượng ổn định, sắc nét.

b. Cửa xếp có lá
II. Cửa xếp INOX
Sản xuất cửa xếp INOX  Hà Nội, Fuco sản xuất cửa xếp INOX hộp cao cấp.Tìm Đại lý, lắp đặt công trình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận. Đến với Fuco quý khách hàng được sử dụng sản phẩm tốt nhất hiện nay.
Sử dụng kết hợp sử dụng cửa :
- Tạo sự thông thoáng tuyệt vời khi mở cửa cuốn
- Bảo vệ an toàn tuyệt đối vì đây là loại cửa khỏe nhất
- Sự sang trọng của cửa xếp INOX hộp
- Không han gỉ đó là ưu điểm của INOX hộp 304
- Khách hàng sử dụng 3 năm đến 4 năm liên hệ Fuco để cho đội ngủ kỹ thuật đánh bóng lại, cửa INOX sáng bóng như cửa mới
Tìm hiểu thêm sản phẩm này: 
Tìm Đại lý bán cửa xếp INOX
Cửa xếp INOX cao cấp
Cửa xếp INOX Hộp 304
Lắp đặt cửa xếp inox
Cửa xếp INOX
Cửa xếp INOX Hộp 304
1. Cửa xếp INOX 304 hộp 20x20mm
Thân cửa làm bằng INOX hộp 304, độ dầy 0,7dem đến 0.8dem. Nan chéo sử dụng bằng thanh INOX 304, độ dầy gần 3ly. Sử dụng đinh thả, chốt cửa bằng ống INOX Ф9,5mmBảo hành: Sản phẩm được bảo hành kỹ thuật 12 tháng đối với phần thân cửa, Sản phẩm được bảo dưỡng miễn phí theo yêu cầu trong vòng 36 tháng.
Inox 304 là loại Inox phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới. Inox 304 chiếm đến 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên toàn cầu. Và ở Úc thì con số này dao động từ 50%-60% lượng thép không gỉ được tiêu thụ. Inox 304 được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực. Bạn có thể thấy inox 304 ở mọi nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của bạn như: Xoong, chảo, nồi, thìa, nĩa, bàn, ghế, đồ trang trí…
Bảo hành cửa xếp: Sản phẩm được bảo hành kỹ thuật 12 tháng đối với phần thân cửa, Sản phẩm được bảo dưỡng miễn phí theo yêu cầu trong vòng 36 tháng.
Cửa xếp INOX được sản xuất bởi thợ cơ khí Nam Định, có nghề cơ khí nổi tiếng khắp miền Bắc Việt Nam. Nguyên liệu làm bằng INOX 304 hoặc INOX 201 nên không những có độ bền cao mà còn rất tiện lợi, vững chắc. Đặc biệt tay nắm, hộp, ray, máng và nẹp được làm bằng inox làm tăng thêm vẻ đẹp và sang trọng cho cửa.
• Tính năng vượt trội cửa xếp inox hộp 304:
- Lắp ráp trên mọi địa thế của ngôi nhà như: Cong, cua, gấp khúc,… mà cửa cuốn Úc, cửa cuốn Đức không thể đáp ứng được.
- Bền với mọi thời tiết, khó phai màu, êm, nhẹ, dễ dàng tiện lợi cho mọi công trình.
• Ứng Dụng cho các công trình dân dụng như: Nhà mặt tiền, Gara ÔTô, Cửa hàng, Cửa hiệu,…
- Tính thẩm mỹ cửa xếp inox hộp: Được sản xuất từ chất liệu inox lên cửa có màu sắc sáng bóng tạo không gian hiện đại kết hợp với nan hoa cong mang lại cho bộ cửa sự mềm mại và thanh thoát.
- Tính tin cậy cửa xếp inox hộp 304: Cửa xếp inox có chế độ bảo hành từ 1 đến 3 năm và có dịch vụ hậu mãi chu đáo.
- Tuổi thọ trung bình của cửa xếp inox hộp: từ 10 năm đến 30 năm.
- Tính an toàn: Cửa xếp được sản xuất từ các thanh hộp và ống lên tăng số lớp bề mặt lên gấp đôi so với cửa xếp sắt.
Mặt khác đặc tính của inox là cứng hơn sắt rất nhiều lần do đó mà tính an toàn cao hơn cửa xếp sắt. Bên cạnh đó khoá cửa được thiết kế chìm do đó khả năng bị cắt là rất thấp.
- Tính kinh tế cửa xếp inox hộp: Sản phẩm sử dụng lâu dài  , không phải sơn lại hàng năm như cửa sắt.
- Tính tiện dụng cửa xếp inox: Sản phẩm sử dụng hệ thống bi treo do đó mà cửa di chuyển nhẹ nhàng. Mặt khác do được treo lên hệ thống bi chạy không bị han rỉ đảm bảo hệ thống
2. Cửa xếp INOX 201 hộp 20*20
Cửa xếp INOX Hộp 201, Thi công Cửa xếp INOX Hộp 201 với tiêu chuẩn chất lượng cao, giá cả cạnh tranh đảm bảo quyền lợi của khách hàng. 
2.1. Ưu điểm và nhược điểm cửa xếp INOX hộp 201: 
- Giá thành cạnh tranh
- Nên sử dụng khu vực ít bị mưa,..
- Tạo sự thông thoáng tuyệt vời khi sử dụng cửa không lá
- Che chắn bụi bẩn khi sử dụng cửa có lá
- Bảo vệ an toàn tuyệt đối vì đây là loại cửa khỏe nhất
- Sự sang trọng của cửa xếp INOX hộp
- Không han gỉ không cao 
- Khách hàng sử dụng 2 năm đến 3 năm liên hệ Fuco để cho đội ngủ kỹ thuật đánh bóng lại, cửa INOX sáng bóng như cửa mới
Bảo hành cửa xếp: Sản phẩm được bảo hành kỹ thuật 12 tháng đối với phần thân cửa, Sản phẩm được bảo dưỡng miễn phí theo yêu cầu trong vòng 36 tháng.
Cửa xếp INOX được sản xuất bởi thợ cơ khí Nam Định, có nghề cơ khí nổi tiếng khắp miền Bắc Việt Nam. Nguyên liệu làm bằng  INOX 201 nên không những có độ bền cao mà còn rất tiện lợi, vững chắc. Đặc biệt tay nắm, hộp, ray, máng và nẹp được làm bằng inox làm tăng thêm vẻ đẹp và sang trọng cho cửa.
2.2  Tính năng vượt trội cửa xếp inox hộp 201:
- Lắp ráp trên mọi địa thế của ngôi nhà như: Cong, cua, gấp khúc,… mà cửa cuốn Úc, cửa cuốn Đức không thể đáp ứng được.
- Bền với mọi thời tiết, khó phai màu, êm, nhẹ, dễ dàng tiện lợi cho mọi công trình.
• Ứng Dụng cho các công trình dân dụng như: Nhà mặt tiền, Gara ÔTô, Cửa hàng, Cửa hiệu,…
Sử dụng đinh thả, chốt cửa bằng ống INOX Ф9,5mm
Nan đặc cửa xếp INOX 201
Thân cửa làm bằng INOX hộp 201, độ dầy 0.6dem,...1,2ly
Thân cửa làm bằng INOX hộp 201, độ dầy 0.6dem,..1,2ly. Nan chéo sử dụng bằng thanh INOX 304, độ dầy gần 3ly. Sử dụng đinh thả, chốt cửa bằng ống INOX Ф9,5mm
III. Cửa xếp U Đúc 
Cửa xếp U Đúc, Cty Fuco chuyên sản xuất và lắp đặt, tìm Đại lý bán hàng các loại cửa như cửa xếp u đúc, cửa xếp Đài Loan, cửa xếp inox, cửa cuốn,... Cửa xếp U Đúc là dòng cửa được cải tiến công nghệ dựa trên lền tảng công nghệ cửa xếp truyền thống của Việt Nam ta. Chính vì thế cửa xếp U Đúc Fuco khắc phục được nhược điểm của cửa sắt cũ như: nhanh han gỉ, rất nặng khi kéo cửa, không thẩm mỹ do sơn thủ công,..
cua xep fuco
1. Đặc điểm của cửa xếp U Đúc Fuco
- Cửa xếp U Đúc khỏe do thanh U Dầy 1,6ly, nan chéo dầy 2,3ly, tán vỉ,..
- Cửa xếp U Đúc đẹp: cấu tạo chéo 5 và chéo 3, nước sơn tĩnh điện sáng bóng, chi tiết cấu tạo với phụ kiện cao cấp
- Cửa xếp U Đúc An Toàn: Cấu tạo khỏe, chống trộm tốt
Thanh U cửa xếp U Đúc : Bằng thép dầy 1,2ly đến 1,6ly sơn tĩnh điện cao cấp, nhập từ hãng nổi tiếng Sài Gòn
Nhíp(nan chéo) cửa xếp U Đúc: hình hoa cong có độ dầy từ 2,5ly
Lá gió cửa xếp U Đúc: độ dày từ 0.26mm đến 0.33mm, thép mạ kẽm, mạ màu nhập khẩu
Màu sắc cửa xếp U Đúc: Xanh Cốm, Xanh Đậm,..được sơn tĩnh điện cao cấp bởi lò sơn Uy tín nhất của tỉnh Nam Định.

 

Thép không gỉ, hay còn gọi là inox (từ gốc tiếng Pháp: inoxydable) là một loại thép hợp kim có chứa Cr (với hàm lượng Cr tối thiếu là

1. Giới thiệu:

Thép không gỉ, hay còn gọi là inox (từ gốc tiếng Pháp: inoxydable) là một loại thép hợp kim có chứa Cr (với hàm lượng Cr tối thiếu là 10.5% khối lượng). Nếu các loại thép thông thường khi tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa (như không khí, độ ẩm …) sẽ tạo thành gỉ sắt và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong, thì trong thép không gỉ, khi hàm lượng Cr đủ cao, trên bề mặt nó sẽ hình thành một lớp màng thụ động là oxit crom có tác dụng ngăn cản quá trình tạo gỉ và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong khiến cho bề mặt nó luôn tạo cảm giác sáng bóng.

Nhờ những đặc tính nổi bật, ngày nay, thép không gỉ được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, y tế, đời sống … Tuy nhiên, vì cái tên “không gỉ”, đây cũng làm loại vật liệu hay được lạm dụng  vì nhiều mục đích khác nhau, nhất là đối với các ứng dụng trong đời sống. Nhưng thực tế, khả năng chịu ăn mòn của loại thép này tùy thuộc theo các thành phần hợp kim của nó và môi trường sử dụng, trong nhiều trường hợp, nó còn nhạy cảm với ăn mòn hơn cả thép thường (nhất là trong dung dịch muối clo, VD: muối ăn NaCl …)

2. Đặc điểm thép không gỉ:

Thép không gỉ là một họ hợp kim trên cơ sở Fe có tính chất chủ yếu là chống ăn mòn trong các môi trường khác nhau. Tuy nhiên, cần hiểu tính chất “không gỉ” ở đây là tương đối so với thép thông thường. Còn thực chất, mỗi loại thép không gỉ chỉ có tính chống ăn mòn cao trong một số môi trường nhất định, và ngay cả trong môi trường đó, nó vẫn bị ăn mòn nhưng với tốc độ không đáng kể nên được coi là không gỉ.

Trong số khoảng 16 ~ 18 nguyên tố hợp kim được sử dụng trong thép không gỉ, các nguyên tố C, Ni, Cr, Mo, Mn, Si, Nb là các nguyên tố có ảnh hưởng chính, quyết định đến cấu trúc và tính chất của thép. Trong đó, Cr là nguyên tố hợp kim quyết định cho tính không gỉ của thép. Giải thích về điều này có thể theo 2 cách như sau:

* với hàm lượng từ 12% Cr trở lên, thép trở nên không gỉ trong môi trường oxy hóa do bề mặt được bảo vệ bởi lớp màng thụ động Cr2O3..
* khi ferrite chứa không ít hơn 12.5% Cr, điện thế điện cực của nó tăng lên tương đương điện thế của pha xementit (carbit nói chung) –> nâng cao khả năng chống ăn mòn điện hóa –> thép trở nên không gỉ.

3. Phân loại thép không gỉ:

3.1. Phân loại theo tốc độ bị ăn mòn:

Như đã trình bày ở trên, tính không gỉ của thép chính là khả năng chống ăn mòn trong các môi trường khác nhau. Căn cứ theo đó, tùy thuộc tính ăn mòn của môi trường, thép nói chung và thép không gỉ nói riêng được phân loại theo tốc độ ăn mòn như sau:

* trong môi trường ăn mòn yếu: nước ngọt, không khí …

- không lớn hơn 0.01 mm/năm: thép được coi là hoàn toàn không gỉ
– không lớn hơn 0.1 mm/năm: thép được coi là không gỉ
– lớn hơn 0.1 mm/năm: thép coi là bị gỉ

* trong môi trường ăn mòn mạnh: nước biển, muối, axit …

- không lớn hơn 0.1 mm/năm: được coi là chịu muối, axit (tốt)
– không lớn hơn 1 mm/năm: được coi là không gỉ (đạt yêu cầu)
– lớn hơn 1 mm/năm: coi là bị gỉ.

3.2. Phân loại theo cấu trúc của thép:

Căn cứ theo ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến cấu trúc của thép, chúng được chia thành 2 nhóm: các nguyên tố ổn định cấu trúc austenite (đặc trưng bằng hàm lượng Ni tương đương) và ổn định cấu trúc ferrite (đặc trưng bằng hàm lượng Cr tương đương). Điều này được trình bày trong giản đồ Schaefflervề cấu trúc của thép không gỉ với trục tung theo %Ni tương đương, trục hoành theo %Cr tương đương.

Giản đồ Schaeffler về cấu trúc của thép không gỉ

Theo giản đồ, có 3 nhóm thép không gỉ chính (đơn pha) là: thép không gỉ mactensite, thép không gỉ austenite và thép không gỉ ferrite. Ngoài ra, còn có các nhóm thép không gỉ liên pha khác nhưng ít được sử dụng trong đời sống.

4. Tính chất và công dụng của một số nhóm thép không gỉ:

4.1. Thép không gỉ martensite:

Đây là nhóm thép không gỉ có chứa 12 ~ 17% Cr. Nếu hàm lượng Cr ở giới hạn dưới (12 ~ 13%) thì phải khống chế hàm lượng C không quá 0.4% để tránh tạo thành quá nhiều cacbit crom, làm nghèo Cr ở phần kim loại nền và giảm tính chống gỉ. Nếu hàm lượng Cr lên tới 17% thì lượng C có thể cao 0.9 ~ 1.1% để tăng cơ tính (độ cứng) mà vẫn đảm bảo tính chống gỉ.

Chế độ nhiệt luyện của loại thép này: tôi ở 950 ~ 1100 °C, môi trường nguội có thể là dầu hoặc không khí (do có %Cr cao nên dễ tôi), nhiệt độ ram tùy theo yêu cầu cụ thể nhưng phải chú ý tránh giòn ram loại II ở vùng nhiệt độ 350 ~ 575 °C  (bằng cách nguội nhanh trong dầu, nếu nguội chậm sẽ hình thành Cr23C6 làm thép bị giòn và giảm khả năng chống ăn mòn).

Thép không gỉ martensite có tính chống ăn mòn cao trong môi trường nước ngọt, do hiệu ứng thụ động hóa của crom nên không bị ăn mòn trong môi trường axit HNO3 (nhưng bị ăn mòn trong các loại axit khác). Loại thép này với hàm lượng carbon thấp (VD: mác 403, 410 của Mỹ) được dùng làm đồ trang sức, ốc vít không gỉ, chi tiết chịu nhiệt (dưới 450 °C) như cánh tuốc bin hơi .. Các mác có %C cao hơn (VD: 420) có độ cứng và giới hạn đàn hồi cao hơn được dùng làm lò xo không gỉ, dụng cụ đo … Các mác có %C lên tới 0.9 ~ 1.0% (VD: 440, 440B) được dùng làm dụng cụ mổ (dao, kéo), chi tiết chịu nhiệt và chịu mài mòn như supap xả, một số loại ổ bi làm việc trong môi trường ăn mòn.

4.2. Thép không gỉ ferrite:

Thép không gỉ ferrite có giới hạn đàn hồi cao hơn thép không gỉ austenite nhưng mức độ hóa bền do biến dạng dẻo thếp hơn nên chúng thích hợp cho việc chế tạo các chi tiết bằng phương pháp biến dạng dẻo nguội (cán, kéo, gò, dập …). Độ bền chống ăn mòn của chúng phụ thuộc hàm lượng Cr nhưng tốt nhất là ở trạng thái ủ. Để hạn chế hiện tượng ăn mòn cục bộ (ăn mòn điểm), phải tăng hàm lượng Cr lên trên 20% và tốt hơn là hợp kim hóa thêm 2% Mo để có thể sử dụng trong môi trường khí hậu biển, nước biển và axit.

Tùy theo hàm lượng Cr, thép không gỉ ferrite được chia thành 3 nhóm:

* nhóm thép chứa khoảng 13% Cr (VD: 405) có rất ít carbon (< 0.08%). Cho thêm ~ 0.2%Al sẽ ngăn cản sự tạo thành austenit khi nung và tạo thuận lợi cho việc hàn. Nhóm thép này được dùng nhiều trong công nghiệp dầu mỏ.

* nhóm thép chứa tới 17% Cr (VD: 430) là nhóm thép không gỉ ferrite được dùng nhiều nhất vì chúng có thể thay thế thép không gỉ austenite trong điều kiện cho phép, lại không chứa Ni nên có giá thành rẻ hơn nhiều. Nhóm thép này được sử dụng nhiều trong công nghiệp sản xuất axit HNO3, hóa thực phẩm, kiến trúc … Nhược điểm chính là khó hàn, khi nhiệt độ vượt quá 950 °C, vùng gần mối hàn trở nên giòn và bị ăn mòn theo biên hạt (có thể khắc phục bằng cách hạ thấp %C hoặc thêm Ti vào thép).

* nhóm thép chứa từ 20 ~ 30% Cr (VD: 446, 446B) có tính chống oxy hóa cao (không bị tróc vẩy ở 800 ~ 900 °C) .

4.3. Thép không gỉ austenite:

Thép không gỉ austenite là nhóm thép không gỉ có tổ chức austenite ngay cả ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thường nhờ việc tăng hàm lượng Ni trong thép đến mức thích hợp. Điển hình cho loại thép này là các mác 304 ( 18 – 8) và 316 (18 – 10).

Các ưu điểm chính của nhóm thép này:

* tính chống ăn mòn cao: hoàn toàn ổn định trong môi trường nước ngọt, nước mặn, trong hơi nước bão hòa và quá nhiệt, trong các dung dịch muối. Trong môi trường axit: ổn định trong axit HNO3 với mọi nồng độ và nhiệt độ, trong axit H2SO4 nguội, trong axit HCl loãng. Vì vậy, chúng được dụng trong công nghiệp sản xuất axit, hóa dầu, thực phẩm và các chi tiết chịu nhiệt tới 900 ~ 1000 °C.

* tính dẻo cao (độ biến dạng 40 ~ 60%) nên dễ cán, dập, gò ở trạng thái nguội, thích hợp để chế tạo các loại bình, ống .. Cũng do có cấu trúc mạng lập phương tâm mặt nên nó không bị giòn ngay cả khi hạt lớn (do quá nung) và nhất là không có điểm chuyển biến dẻo – giòn. Vì vậy, chúng có thể dùng ở nhiệt độ rất thấp như ở vùng băng giá, làm bình chứa khí hóa lỏng và trong kỹ thuật lạnh.

* cơ tính đảm bảo: mặc dù không hóa bền được bằng phương pháp nhiệt luyện (do không có chuyển biến pha) nhưng lại hóa bền mạnh bằng biến dạng dẻo nguội. Nguyên nhân là do phần lớn austenite ở vùng bị biến dạng mạnh đã chuyển thành martensite (gọi là martensite biến dạng). Cũng vì nguyên nhân này, thép bị biến cứng rất nhanh sau mỗi lần biến dạng, để có thể biến dạng tiếp thì cần phải được ủ ở nhiệt độ thích hợp.

Những nhược điểm chính:

* đắt tiền: do có chứa nhiều Ni, có thể giảm giá thành bằng cách dùng Mn thay thế cho Ni như các trong các mác thép 201, 202 để chế tạo chi tiết làm việc trong môi trường ăn mòn yếu (axit hữu cơ, muối, kiềm) trong công nghiệp hóa thực phẩm.

* khó gia công cắt gọt: do dẻo quánh, phôi khó bó gãy. Có thể cải thiện bằng cách cho thêm selen hoặc tăng hàm lượng lưu huỳnh nhưng sẽ làm giảm chút ít khả năng chống ăn mòn của thép.

* bị ăn mòn trong một số trường hợp cụ thể: bị ăn mòn biên hạt ở vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn hoặc khi chi tiết phải thường xuyên làm việc ở vùng nhiệt độ 400 ~ 800 °C, bị ăn mòn tập trung (ăn mòn điểm), ăn mòn dưới ứng suất và các hiệu ứng tích lũy do ăn mòn và mỏi … vì có sự tiết pha cacbit crom ở vùng biên hạt làm nghèo crom ở vùng liền kề và khiến chúng bị ăn mòn nhanh hơn. Có thể khắc phục bằng cách giảm lượng cacbon đến mức thấp nhất có thể hoặc hợp kim hóa thêm các nguyên tố tạo cacbit mạnh hơn Cr như Ti, Nb, Ta, Mo … VD: các mác 316, 316L, 347 ..

4.4. Thép không gỉ austenite – ferrite:

Loại thép này có 18 ~ 28% Cr và 5 ~ 9% Ni, VD: mác 12X21H5T của Nga.

Đặc điểm quan trọng của loại thép này là cơ tính rất tốt: hầu như không có hiện tượng giòn của thép ferrite, giới hạn đàn hồi cao gấp 3 lần thép austenite. Ngoài ra, nhóm thép này cũng có độ bền chống ăn mòn đảm bảo, nhất là trong điều kiện chịu áp lực (ăn mòn ứng suất), hoặc chịu ăn mòn tập trung (ăn mòn điểm) và dạng hang hốc trong môi trường có tính xâm thực mạnh (ống xả, lỗ van xả, ống dẫn hơi hóa chất …)

4.5. Thép không gỉ austenite – martensite (thép không gỉ hóa cứng tiết pha):

Nhóm này có ít nhất hai ưu điểm: có thể gia công bằng biến dạng nguội và cắt gọt ở trạng thái tương đối mềm, tiếp đến là có thể hóa bền bằng hóa già ở vùng nhiệt độ tương đối thấp để tránh biến dạng hoặc oxy hóa. VD: mác 361

Chế độ nhiệt luyện:

* nung đến 1050 °C rồi làm nguội ngoài không khí. Tổ chức nhận được là austenite, có thể gia công tạo hình bằng biến dạng dẻo và cắt gọt ở trạng thái nguội.

* nung tới nhiệt độ 750 ~ 950 °C rồi làm nguội ngoài không khí. Tổ chức nhận được gồm nền austenite và các hạt cacbit có số lượng phụ thuộc nhiệt độ nung.

* làm nguội tiếp xuống -75 ~ 0 °C (gia công lạnh) để chuyển một phần hoặc toàn bộ austenite thành martensite.

* hóa già nhân tạo ở ~ 525 °C trong 1h, cơ tính (độ bền, độ cứng) sẽ đạt giá trị cực đại nhờ tiết ra các phần tử nhỏ mịn NiAl và Ni3Al (sự hóa bền cấu trúc)

6. Nhận biết một số mác thép không gỉ thông dụng:

Một số mác thép không gỉ thông dụng

6.2. Phân biệt thép không gỉ 2xx, 3xx, 4xx:

Theo những trình bày ở trên, có thể thấy các mác thép 4xx thuộc họ thép không gỉ martensite và ferrite, các mác thép 2xx và 3xx thuộc họ thép không gỉ austenite. Theo lý thuyết, nhóm thép austenite nguyên bản hoàn toàn không nhiễm từ (không bị nam châm hút) nhưng, cũng theo những trình bày trên, nhóm thép austenite bị biến cứng mạnh khi biến dạng dẻo nguội do có sự chuyển pha từ austenite thành martensite biến dạng (mà pha martensite thì có từ tính). Vậy nên, trong thực tế, dùng nam châm để phân biệt các mác inox, nhất là để phân biệt các mác 2xx và 3xx, thì có thể nói là bất khả thi. Để phân biệt chính xác nhất thì chỉ có thể dùng phương pháp phân tích thành phần hóa học (nhưng giá thành cao) hoặc dựa vào phương pháp nhận biết theo tia lửa mài (phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm).

* nhóm thép 4xx: do trong thành phần có chứa nhiều Cr và hầu như không có Ni nên khi mài sẽ tạo thành tia và hoa lửa có màu cam sẫm, phần cuối nở thành hình bông hoa. Có từ tính mạnh hơn các mác 2xx và 3xx

* nhóm thép 2xx: do một phần Ni được thay thế bằng Mn nên nếu cùng độ dày với mác 3xx, khi bẻ hoặc uốn sẽ có cảm giác cứng hơn. Khi mài, chùm tia có màu vàng cam sáng, tia lửa dày, hoa lửa nhiều cánh hơn (so với 3xx)

* nhóm thép 3xx: khi mài, chùm tia có màu vàng cam, số cánh hoa lửa ít, dọc theo các tia lửa có các đốm sáng nhấp nháy.

6.3. Bảo quản:

Như  đã trình bày về khả năng chống ăn mòn của các loại thép không gỉ ở trên, có thể nhận thấy điểm chung nhất là chúng hầu như không bị ăn mòn trong điều kiện khí quyển bình thường. Vì vậy, nhất là với các loại đồ dùng inox để chứa, chế biến thực phẩm, cách bảo quản tốt nhất là sau khi sử dụng, rửa sạch, phơi khô và để nơi thoáng gió.

Viết đánh giá

Tên bạn:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới:



paymethods
Tắt Hỗ trợ [X]